Mã ngân hàng Tên ngân hàng Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
ACB ACB 18,681 18,793 19,399
SCB SCB 18,650 18,750 19,530
VCB Vietcombank 18,538.22 18,725.47 19,325.12
Agribank Agribank 18,755 18,830 19,406
Sacombank Sacombank 18,635 18,735 19,289
Nguồn: Tổng hợp tỷ giá Đô la Canada (CAD) của 5 ngân hàng mới nhất

Giá vàng vượt mốc 180 triệu đồng/lượng

Theo cập nhật từ Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), giá vàng miếng SJC đang được giao dịch quanh mức 178 – 180,6 triệu đồng/lượng, tăng gần 3 triệu đồng so với cuối phiên liền trước. Đà tăng diễn ra nhanh và mạnh, phản ánh tâm lý nắm giữ vàng ngày càng gia tăng của người dân.

Cùng xu hướng đó, vàng nhẫn trơn tại nhiều doanh nghiệp lớn cũng được điều chỉnh lên mức cao kỷ lục. Giá bán phổ biến dao động trong khoảng 177 – 180,6 triệu đồng/lượng, thu hẹp đáng kể khoảng cách so với vàng miếng.

Nếu tính trong vòng 7 ngày qua, giá vàng đã tăng khoảng 10 triệu đồng/lượng, tương đương hơn 6%. So với đầu tháng, mức tăng còn mạnh hơn khi mỗi lượng vàng hiện cao hơn khoảng 27 triệu đồng, tương ứng mức tăng gần 30%.

Giá vàng trong nước bám sát xu hướng toàn cầu

Đà leo thang của giá vàng nội địa diễn ra trong bối cảnh thị trường quốc tế liên tục lập đỉnh mới. Giá vàng giao ngay thế giới đã vượt 5.200 USD/ounce, được hỗ trợ bởi nhu cầu trú ẩn an toàn và kỳ vọng chính sách tiền tệ nới lỏng.

Sau khi quy đổi theo tỷ giá bán ra của Vietcombank, giá vàng trong nước đang cao hơn giá thế giới khoảng 15 triệu đồng mỗi lượng, cho thấy chênh lệch vẫn duy trì ở mức lớn.

Song song với vàng, thị trường bạc cũng ghi nhận mức tăng mạnh chưa từng thấy. Trong một tuần, giá bạc tăng gần 20%, còn so với đầu tháng, mức tăng đã vượt 50%. Hiện giá bạc miếng tại các doanh nghiệp lớn dao động quanh 4,3 – 4,47 triệu đồng/lượng, tương đương hơn 119 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.

Tác giả: Việt Nhân (Chuyên gia tài chính tại Tỷ Giá Mỗi Ngày)

Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Giá Chênh lệch
dầu do 0,001s-v 29,110
dầu do 0,05s-ii 27,850
xăng e5 ron 92-ii 21,930
xăng e10 ron 95-iii 22,350
xăng ron 95-iii 23,040
Giá của Petrolimex
cập nhật lúc 22:56 29-05-2026
Tỷ giá ngoại tệ Vietcombank
Ngoại tệ Mua vào Bán ra
USD 26,113 26,393
AUD 26,113 26,393
JPY 26,113 26,393
SGD 26,113 26,393
CNY 26,113 26,393
GBP 26,113 26,393
HKD 26,113 26,393
KRW 26,113 26,393
RUB 26,113 26,393
CAD 26,113 26,393
TWD 26,113 26,393
EUR 26,113 26,393
Cập nhật lúc 22:56 29-05-2026 Xem tỷ giá hôm nay