Mã ngân hàng Tên ngân hàng Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
ACB ACB 34,937 35,919
SCB SCB 34,430 34,640 36,010
VCB Vietcombank 34,452.86 34,800.87 35,915.38
Agribank Agribank 34,752 34,892 35,926
Sacombank Sacombank 34,830 34,880 35,838
Nguồn: Tổng hợp tỷ giá Bảng Anh (GBP) của 5 ngân hàng mới nhất

Giá vàng vượt mốc 180 triệu đồng/lượng

Theo cập nhật từ Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), giá vàng miếng SJC đang được giao dịch quanh mức 178 – 180,6 triệu đồng/lượng, tăng gần 3 triệu đồng so với cuối phiên liền trước. Đà tăng diễn ra nhanh và mạnh, phản ánh tâm lý nắm giữ vàng ngày càng gia tăng của người dân.

Cùng xu hướng đó, vàng nhẫn trơn tại nhiều doanh nghiệp lớn cũng được điều chỉnh lên mức cao kỷ lục. Giá bán phổ biến dao động trong khoảng 177 – 180,6 triệu đồng/lượng, thu hẹp đáng kể khoảng cách so với vàng miếng.

Nếu tính trong vòng 7 ngày qua, giá vàng đã tăng khoảng 10 triệu đồng/lượng, tương đương hơn 6%. So với đầu tháng, mức tăng còn mạnh hơn khi mỗi lượng vàng hiện cao hơn khoảng 27 triệu đồng, tương ứng mức tăng gần 30%.

Giá vàng trong nước bám sát xu hướng toàn cầu

Đà leo thang của giá vàng nội địa diễn ra trong bối cảnh thị trường quốc tế liên tục lập đỉnh mới. Giá vàng giao ngay thế giới đã vượt 5.200 USD/ounce, được hỗ trợ bởi nhu cầu trú ẩn an toàn và kỳ vọng chính sách tiền tệ nới lỏng.

Sau khi quy đổi theo tỷ giá bán ra của Vietcombank, giá vàng trong nước đang cao hơn giá thế giới khoảng 15 triệu đồng mỗi lượng, cho thấy chênh lệch vẫn duy trì ở mức lớn.

Song song với vàng, thị trường bạc cũng ghi nhận mức tăng mạnh chưa từng thấy. Trong một tuần, giá bạc tăng gần 20%, còn so với đầu tháng, mức tăng đã vượt 50%. Hiện giá bạc miếng tại các doanh nghiệp lớn dao động quanh 4,3 – 4,47 triệu đồng/lượng, tương đương hơn 119 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.

Tác giả: Việt Nhân (Chuyên gia tài chính tại Tỷ Giá Mỗi Ngày)

Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Giá Chênh lệch
dầu do 0,001s-v 29,110
dầu do 0,05s-ii 27,850
xăng e5 ron 92-ii 21,930
xăng e10 ron 95-iii 22,350
xăng ron 95-iii 23,040
Giá của Petrolimex
cập nhật lúc 20:59 20-07-2026
Tỷ giá ngoại tệ Vietcombank
Ngoại tệ Mua vào Bán ra
USD 26,080 26,490
AUD 26,080 26,490
JPY 26,080 26,490
SGD 26,080 26,490
CNY 26,080 26,490
GBP 26,080 26,490
HKD 26,080 26,490
KRW 26,080 26,490
RUB 26,080 26,490
CAD 26,080 26,490
TWD 26,080 26,490
EUR 26,080 26,490
Cập nhật lúc 20:59 20-07-2026 Xem tỷ giá hôm nay