| Mã ngân hàng | Tên ngân hàng | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
|---|---|---|---|---|
| ACB | Ngân Hàng Á Châu | 30,185 | 30,307 | 31,429 |
| SCB | SaiGon | 30,140 | 30,190 | 31,850 |
| VCB | Vietcombank | 29,919 | 30,221 | 31,692 |
| MB | Ngân hàng Quân Đội | 30,140 | 30,240 | 31,657 |
| Sacombank | Sacombank | 30,327 | 30,357 | 31,333 |
Giá vàng vượt mốc 180 triệu đồng/lượng
Theo cập nhật từ Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), giá vàng miếng SJC đang được giao dịch quanh mức 178 – 180,6 triệu đồng/lượng, tăng gần 3 triệu đồng so với cuối phiên liền trước. Đà tăng diễn ra nhanh và mạnh, phản ánh tâm lý nắm giữ vàng ngày càng gia tăng của người dân.
Cùng xu hướng đó, vàng nhẫn trơn tại nhiều doanh nghiệp lớn cũng được điều chỉnh lên mức cao kỷ lục. Giá bán phổ biến dao động trong khoảng 177 – 180,6 triệu đồng/lượng, thu hẹp đáng kể khoảng cách so với vàng miếng.
Nếu tính trong vòng 7 ngày qua, giá vàng đã tăng khoảng 10 triệu đồng/lượng, tương đương hơn 6%. So với đầu tháng, mức tăng còn mạnh hơn khi mỗi lượng vàng hiện cao hơn khoảng 27 triệu đồng, tương ứng mức tăng gần 30%.
Giá vàng trong nước bám sát xu hướng toàn cầu
Đà leo thang của giá vàng nội địa diễn ra trong bối cảnh thị trường quốc tế liên tục lập đỉnh mới. Giá vàng giao ngay thế giới đã vượt 5.200 USD/ounce, được hỗ trợ bởi nhu cầu trú ẩn an toàn và kỳ vọng chính sách tiền tệ nới lỏng.
Sau khi quy đổi theo tỷ giá bán ra của Vietcombank, giá vàng trong nước đang cao hơn giá thế giới khoảng 15 triệu đồng mỗi lượng, cho thấy chênh lệch vẫn duy trì ở mức lớn.
Song song với vàng, thị trường bạc cũng ghi nhận mức tăng mạnh chưa từng thấy. Trong một tuần, giá bạc tăng gần 20%, còn so với đầu tháng, mức tăng đã vượt 50%. Hiện giá bạc miếng tại các doanh nghiệp lớn dao động quanh 4,3 – 4,47 triệu đồng/lượng, tương đương hơn 119 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.
Tác giả: Việt Nhân (Chuyên gia tài chính tại Tỷ Giá Mỗi Ngày)
| Giá vàng thế giới | ||
|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | |
| ~ VND/lượng | 17,800,000 | 18,100,000 |
| Xem giá vàng thế giới | ||
| Tỷ giá ngoại tệ Vietcombank | ||
|---|---|---|
| Ngoại tệ | Mua vào | Bán ra |
| USD | 25,750 | 26,160 |
| AUD | 25,750 | 26,160 |
| JPY | 25,750 | 26,160 |
| SGD | 25,750 | 26,160 |
| CNY | 25,750 | 26,160 |
| GBP | 25,750 | 26,160 |
| HKD | 25,750 | 26,160 |
| KRW | 25,750 | 26,160 |
| RUB | 25,750 | 26,160 |
| CAD | 25,750 | 26,160 |
| TWD | 25,750 | 26,160 |
| EUR | 25,750 | 26,160 |
| Cập nhật lúc 12:09 16-02-2026 Xem tỷ giá hôm nay | ||
| Giá bán lẻ xăng dầu | ||
|---|---|---|
| Sản phẩm | Giá | Chênh lệch |
| Dầu DO 0,001S-V | 18,360 | 50 đ |
| Dầu KO | 18,830 | 260 đ |
| Dầu DO 0,05S-II | 18,140 | 90 đ |
| Xăng E5 RON 92-II | 19,400 | -290 đ |
| Xăng RON 95-III | 20,500 | -390 đ |
|
Giá của Petrolimex cập nhật lúc 12:09 16-02-2026 |
||